Error message

  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at E:\kbvt\index.php(26) : eval()'d code(1) : eval()'d code:23) in _drupal_bootstrap_page_cache() (line 2441 of E:\kbvt\includes\bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at E:\kbvt\index.php(26) : eval()'d code(1) : eval()'d code:23) in drupal_send_headers() (line 1261 of E:\kbvt\includes\bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at E:\kbvt\index.php(26) : eval()'d code(1) : eval()'d code:23) in drupal_send_headers() (line 1261 of E:\kbvt\includes\bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at E:\kbvt\index.php(26) : eval()'d code(1) : eval()'d code:23) in drupal_send_headers() (line 1261 of E:\kbvt\includes\bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at E:\kbvt\index.php(26) : eval()'d code(1) : eval()'d code:23) in drupal_send_headers() (line 1261 of E:\kbvt\includes\bootstrap.inc).
  • Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at E:\kbvt\index.php(26) : eval()'d code(1) : eval()'d code:23) in drupal_send_headers() (line 1261 of E:\kbvt\includes\bootstrap.inc).

Quy trình nghiệp vụ

Hồ sơ, thời gian giải quyết các thủ tục kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư, vốn CTMT và vốn SNKT

I. Quy định đối với tài liệu, hồ sơ chủ đầu tư gửi KBNN:

- Những loại tài liệu gửi một lần (bao gồm cả trường hợp bổ sung, điều chỉnh), phải là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của Chủ đầu tư.

- Những chứng từ gửi từng lần tạm ứng, thanh toán:

+ Đối với Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (3 liên): chủ đầu tư lập theo mẫu in sẵn hoặc có thể lập trên máy vi tính nhưng phải đảm bảo theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC (phụ lục số 05); mỗi Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư chỉ dùng cho 1 lần thanh toán.

 + Đối với Giấy rút vốn đầu tư: được thực hiện theo mẫu số C3-01/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS). (trường hợp rút tiền mặt lập 03 liên, trường hợp đơn vị hưởng có tài khoản tại KBNN nơi Chủ đầu tư mở tài khoản lập 04 liên, trường hợp đơn vị hưởng có tài khoản tại ngân hàng hoặc KBNN khác nơi Chủ đầu tư mở tài khoản lập 05 liên; thêm 01 liên đối với trường hợp khấu trừ thuế giá trị gia tăng).

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (Mẫu số C3-02/NS, lập 03 liên); Giấy nộp trả vốn đầu tư (Mẫu số C3-04/NS, lập 03 liên) được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán, Bảng kê xác nhận khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng đã thực hiện, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán phải là bản chính và đảm bảo theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định tại Thông tư 86/2011/TT-BTC (phụ lục số 03a, 03b, 04) Chủ đầu tư phải ghi chép chính xác, đầy đủ các chỉ tiêu đã quy định trên mẫu.

+ Chủ đầu tư, KBNN phải viết và ký tên đầy đủ trên từng liên chứng từ thanh toán, không viết chứng từ bằng mực đỏ, bút chì, không được tẩy xoá, không ký bằng mực đỏ, mực đen, bút chì hoặc ký lồng giấy than, chữ ký và dấu đóng trên Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư và chứng từ rút vốn phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký đã đăng ký tại KBNN.

II. Hồ sơ thủ tục mở tài khoản:

Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) được mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư. Thủ tục mở tài khoản được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước. Cụ thể tại KBNN Đà Nẵng, tài liệu mở tài khoản thực hiện theo Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mở tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS.

III. Hồ sơ, tài liệu chủ đầu tư gửi đến KBNN để kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, vốn đầu tư thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia và vốn sự nghiệp kinh tế có tính chất đầu tư:

1. Tài liệu cơ sở của dự án:

Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN (phòng Kiểm soát chi NSNN) và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh.

1.1. Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu.

Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: văn bản cho phép tự thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.

1.2. Đối với dự án thực hiện đầu tư:

1.2.1. Đối với dự án vốn trong nước:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuận liên danh.

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán).

1.2.2. Đối với dự án ODA:

Ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau: Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có). Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư (phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh toán và các nội dung liên quan trực tiếp đến việc thanh toán của hợp đồng). Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung bản dịch tiếng Việt.

1.3. Đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:

Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN phải có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu tư được duyệt.  

1.4. Đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuận liên danh.

1.5. Đối với trường hợp tự thực hiện:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán);

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

- Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ;

1.6. Đối với vốn đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư:

a. Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng công trình (không tách thành dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư) thì ngoài các tài liệu như trên, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN: phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường và hỗ trợ và tái định cư được duyệt (nếu chưa có trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt).

b. Đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách địa phương; dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (dự án độc lập, dự án thành phần) được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình của các Bộ, cơ quan trung ương giao cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện:

- Đối với vốn chuẩn bị đầu tư:

+ Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu;

 - Đối với vốn thực hiện dự án:

+ Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư và văn bản phê duyệt dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư.

+ Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt; dự toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt (nếu chưa có trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt).

+ Dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt.

 Đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư có hạng mục xây dựng khu tái định cư hoặc mua nhà tái định cư, xây dựng hạ tầng khu sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp phải gửi thêm: Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; hợp đồng xây dựng khu tái định cư hoặc hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư giữa chủ đầu tư và nhà thầu; dự toán chi tiết được duyệt của các công việc, gói thầu chỉ định thầu và tự thực hiện.

2. Tài liệu gửi từng lần thanh toán tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành:

2.1. Thanh toán tạm ứng

2.1.1. Điều kiện và mức vốn tạm ứng:

Đối tượng tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi và thời điểm thu hồi tạm ứng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; công văn số 11647/BTC-ĐT ngày 30/8/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Mức vốn tạm ứng được quy định cụ thể như sau:

- Việc tạm ứng theo hợp đồng giữa chủ đầu tư cho nhà thầu được thực hiện theo quy định hiện hành; tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối đa là 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định mức tạm ứng cho từng hợp đồng cụ thể, đảm bảo mức tạm ứng của cả dự án theo quy định nêu trên.

Trường hợp dự án được bố trí kế hoạch vốn mà mức vốn tạm ứng không đủ theo hợp đồng, sau khi đã thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi toàn bộ hoặc một phần số vốn đã tạm ứng lần trước, theo đề nghị của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước các tỉnh tạm ứng tiếp cho dự án (tổng số vốn đã tạm ứng không vượt mức quy định của hợp đồng). Tổng số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi tối đa là 30% kếhoạch vốn giao hàng năm cho dự án.

Mức tạm ứng khống chế nêu trên là theo kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án. Trường hợp dự án được điều chỉnh kế hoạch thì mức tạm ứng trên cơ sở kế hoạch điều chỉnh. Nếu mức vốn đã tạm ứng chưa thu hồi cao hơn 30% kế hoạch điều chỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi để đảm bảo tổng số dư vốn tạm ứng tối đa là 30% kế hoạch vốn điều chỉnh của dự án.

- Việc tạm ứng đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa thực hiện theo quy định hiện hành và hướng dẫn tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước.

- Đối tượng tạm ứng, mức vốn tạm ứng, thu hồi và thời điểm thu hồi tạm ứng đối với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định tại mục II, phần II, Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

 Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng.

Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.

- Quy định về tạm ứng, thanh toán nêu trên áp dụng với nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn có nguồn gốc ngân sách nhà nước (vốn quảng cáo truyền hình, vốn đầu tư tăng trưởng của Bảo hiểm xã hội,…) và thực hiện từ kế hoạch năm 2012 trở đi; vốn đã tạm ứng trước kế hoạch năm 2012 được thực hiện theo quy định hiện hành.

2.1.2. Tài liệu tạm ứng vốn:

Ngoài tài liệu cơ sở của dự án, khi tạm ứng vốn, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy rút vốn đầu tư;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng, kể cả trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công).

Riêng đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và mua nhà phục vụ tái định cư, ngoài các tài liệu nêu trên, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN: Bản đăng ký kế hoạch thực hiện GPMB.

2.2. Thanh toán khối lượng hoàn thành:

Ngoài tài liệu cơ sở của dự án, khi thanh toán khối lượng hoàn thành, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

2.2.1. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; 

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

- Giấy rút vốn đầu tư.            

 Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các tài liệu trên và dự toán bổ sung, phụ lục bổ sung hợp đồng, chủ đầu tư còn gửi đến KBNN:

Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu.

2.2.2. Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như: một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm,...), việc thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc. Hồ sơ thanh toán bao gồm:

+ Dự toán được duyệt cho từng công việc;

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (trường hợp có nhiều nội dung chi không thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư thì chủ đầu tư có thể lập bảng kê nội dung chi đề nghị thanh toán kèm theo);

+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

+ Giấy rút vốn đầu tư;

- Đối với khoản chi như lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư còn gửi thêm các tài liệu: Bảng kê có chữ ký phê duyệt và dấu của chủ đầu tư kèm theo Hóa đơn, chứng hợp lệ của cơ quan thu tiền (bản photo có đóng dấu của chủ đầu tư).

2.2.3. Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và mua nhà phục vụ tái định cư: 

a. Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ.

- Bảng kê xác nhận khối lượng đền bù giải phóng mặt bằng đã thực hiện;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư.

 b. Đối với hợp đồng mua nhà phục vụ tái định cư.

- Biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng);

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

- Giấy rút vốn đầu tư.

2.2.4. Thanh toán khi quyết toán dự án, công trình được duyệt

Khi dự án, công trình được người có thẩm quyền duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành, chủ đầu tư gửi đến KBNN quyết định phê duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành và hồ sơ đề nghị thanh toán, cụ thể như sau: 

- Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: Chủ đầu tư gửi đến KBNN Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư cho phần chênh lệch giữa số được phê duyệt quyết toán và số đã thanh toán;

- Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: Chủ đầu tư thực hiện thu hồi số vốn đã chi trả lớn hơn so với số được phê duyệt quyết toán, nộp NSNN (theo cấp ngân sách phù hợp với cấp ngân sách đã thanh toán) để Kho bạc Nhà nước hạch toán giảm cấp phát cho dự án.

IV. Hồ sơ, tài liệu chủ đầu tư gửi đến KBNN để kiểm soát thanh toán chi phí quản lý dự án:

Các Ban QLDA được giao quản lý từ 02 dự án trở lên hoặc có kinh phí QLDA được hưởng từ nhiều nguồn khác nhau phải mở TKTG chi phí QLDA tại một KBNN, nơi thuận tiện cho giao dịch của Ban QLDA.

Trường hợp chủ đầu tư được hưởng chi phí QLDA và được lập, phê duyệt dự toán chi phí QLDA riêng cho chủ đầu tư thì chủ đầu tư được mở một TKTG (ngoài TKTG của Ban QLDA) tại một KBNN nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư để tiếp nhận kinh phí QLDA do Ban QLDA trích chuyển đến.

Trường hợp chủ đầu tư, Ban QLDA được cấp trên hỗ trợ kinh phí đột xuất thì chủ đầu tư, Ban QLDA được mở TKTG đơn vị khác để tiếp nhận kinh phí hỗ trợ.

- Trường hợp chủ đầu tư được hưởng chi phí tư vấn (được phép tự làm) hoặc hưởng một phần kinh phí quản lý dự án, nhưng dự toán chi phí QLDA được lập và phê duyệt chung cho cả chủ đầu tư và Ban QLDA thì Ban QLDA có trách nhiệm giao dịch với KBNN nơi mở tài khoản để làm thủ tục tạm ứng, thanh toán chi phí QLDA cho chủ đầu tư.

Trường hợp lập, phê duyệt dự toán chi phí QLDA riêng cho chủ đầu tư thì chủ đầu tư giao dịch với KBNN nơi mở TKTG để được tạm ứng, thanh toán. Ban QLDA (là chủ tài khoản thanh toán vốn đầu tư của dự án) có trách nhiệm trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG của chủ đầu tư từ tài khoản thanh toán vốn đầu tư từng dự án hoặc trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG của Ban QLDA sau đó mới chuyển vào TKTG của chủ đầu tư.

- Trường hợp chủ đầu tư, Ban QLDA được cấp trên hỗ trợ kinh phí đột xuất cho thu nhập của cán bộ quản lý hoặc theo mục tiêu, khi nhận được nguồn vốn hỗ trợ này thì chuyển vào tài khoản tiền gửi khác của Ban QLDA để thanh toán theo các nội dung chi phí được hỗ trợ (KBNN không kiểm soát chi vì đã kiểm soát tiền có nguồn gốc NSNN từ tài khoản của cấp trên khi bổ sung có mục tiêu cho chủ đầu tư, Ban QLDA). Chủ đầu tư, Ban QLDA không phải duyệt bổ sung vào dự toán chi phí QLDA.

- Việc trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG được thực hiện khi dự án được giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm, hồ sơ làm căn cứ để trích chuyển kinh phí QLDA vào TKTG:

+ Quyết định phê duyệt dự toán chi phí QLDA năm (theo mẫu số 05/DT-QLDA của Thông tư số 10/2011/TT-BTC);

+ Bảng tổng hợp nguồn kinh phí năm kế hoạch 20… (theo mẫu số 02/ DT-QLDA của Thông tư số 10/2011/TT-BTC);

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Giấy rút vốn đầu tư.

- Kiểm soát thanh toán chi phí QLDA (từ tài khoản thanh toán đối với trường hợp chủ đầu tư, Ban QLDA không mở TKTG chi phí QLDA; từ tài khoản tiền gửi đối với trường hợp chủ đầu tư, Ban QLDA mở TKTG chi phí QLDA) được thực hiện theo chế độ thanh toán vốn đầu tư, chế độ quản lý tài chính hiện hành.

V. Hồ sơ, tài liệu chủ đầu tư gửi đến KBNN để kiểm soát thanh toán vốn đầu tư các công trình đặc thù:

1. Công trình bí mật nhà nước:

Công trình bí mật nhà nước là Công trình xây dựng thuộc các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác thuộc danh mục bí mật nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước và được quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

Việc lập kế hoạch, phân bổ và thông báo vốn đầu tư của công trình bí mật nhà nước được thực hiện như quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Đối với các dự án bí mật nhà nước do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý, Bộ Tài chính chuyển vốn trực tiếp cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng để tiếp nhận, quản lý cấp phát, thanh quyết toán vốn đầu tư cho các dự án. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng mở tài khoản tiền gửi tại Sở Giao dịch KBNN để tiếp nhận nguồn vốn do Bộ Tài chính chuyển sang để thanh toán cho các dự án bí mật nhà nước do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý.

Đối với các dự án bí mật nhà nước của các Bộ, ngành khác và các tỉnh quản lý, KBNN chỉ nhận Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư đề làm thủ tục chuyển tiền theo đề nghị của chủ đầu tư mà không kiểm soát về nội dung. Chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc kiểm soát nội dung thanh toán. KBNN chỉ kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ rút vốn như một chứng từ kế toán theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

 2. Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp:

Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp là công trình phải được xây dựng và hoàn thành kịp thời, để phòng, chống thiên tai và dịch họa, ngăn chặn và hạn chế thiệt hại, đáp ứng yêu cầu của lệnh khẩn cấp do người có thẩm quyền ban hành theo pháp luật về tình trạng khẩn cấp, tình huống khẩn cấp và pháp luật khác có liên quan đến yêu cầu khẩn cấp và được quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.

2.1. Thanh toán tạm ứng vốn:

Mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn NSNN. Hồ sơ để thanh toán tạm ứng vốn bao gồm:

- Quyết định xây dựng công trình khẩn cấp của người có thẩm quyền;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy rút vốn đầu tư;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng).

2.2. Thanh toán khối lượng hoàn thành:

Thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn NSNN. Hồ sơ thanh toán gồm:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);

- Giấy rút vốn đầu tư.

 Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán, có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu.

Từng lần thanh toán, KBNN thực hiện theo đề nghị của người được giao quản lý, thực hiện công trình khẩn cấp, trong phạm vi giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và không vượt kế hoạch vốn được giao.

2.3. Thanh toán khi quyết toán dự án công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được phê duyệt quyết toán.

Thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn NSNN.

3. Công trình tạm:

- Công trình tạm phục vụ thi công công trình chính là công trình của chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng trên mặt bằng công trường xây dựng, gồm: nhà văn phòng làm việc, nhà ở cho cán bộ công nhân viên tại công trình, kho tàng, nhà sản xuất tại chỗ phục vụ thi công xây dựng, các công trình dân dụng thi công, đường thi công, công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ khác phục vụ hoạt động của công trường xây dựng;

 - Công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm trong khu vực đó có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng xây dựng.

3.1. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán vốn.

Việc quản lý tạm ứng, thanh toán vốn cho các công trình tạm được thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư từ nguồn NSNN và bổ sung như sau:

Trường hợp đối với các công trình có quy mô lớn, phức tạp mà chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập dự toán thì kiểm soát thanh toán theo dự toán được duyệt; ngoài các hồ sơ tài liệu của dự án, hồ sơ thanh toán gồm: Quyết định phê duyệt kèm theo dự toán được duyệt, bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành, giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư.

Trường hợp chi phí lán trại, nhà ở, nhà điều hành thi công trên công trường được tính theo tỷ lệ % trong hợp đồng xây dựng thì được thanh toán theo tỷ lệ quy định và thanh toán theo hợp đồng không thực hiện theo quy định trên.    

V. Hồ sơ, tài liệu chủ đầu tư gửi đến KBNN để kiểm soát thanh toán vốn sự nghiệp thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia và vốn sự nghiệp kinh tế không có tính chất đầu tư:

Hồ sơ gởi đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát thanh toán giống như đối với chi thường xuyên.

VI. Đối với tài khoản tiền gửi có mục đích:

Đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi có mục đích của các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, phòng Kiểm soát chi NSNN tiếp nhận chứng từ của đơn vị, sau khi trình ký chuyển cho phòng Kế toán nhà nước theo đường nội bộ để làm thủ tục thanh toán theo các nội dung trên chứng từ.   

VII. Nguyên tắc kiểm soát và thời gian thực hiện thanh toán của Kho bạc nhà nước:

- Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án.

Số vốn thanh toán (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt giá trị hợp đồng, không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu, tổng dự toán (nếu có) của dự án (đối với chi phí nằm trong tổng dự toán). Tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.

Trường hợp số vốn thanh toán vượt kế hoạch vốn cả năm đã được bố trí (do điều chỉnh kế hoạch; do dự án phân bổ không đúng quy định, Bộ Tài chính có ý kiến dừng thanh toán), chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với KBNN để thu hồi số vốn đã thanh toán vượt kế hoạch.

- Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với KBNN thu hồi trả đủ cho ngân sách nhà nước.

- Các khoản chi bằng tiền mặt được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống KBNN.

- KBNN kiểm soát thanh toán trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư và căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) để thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này. KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.

- KBNN thực hiện thanh toán trước, kiểm soát sau đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần; kiểm soát trước, thanh toán sau đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của công việc, hợp đồng  thanh toán nhiều lần.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với trường hợp “kiểm soát trước, thanh toán sau” và trong 03 ngày làm việc đối với trường hợp “thanh toán trước, kiểm soát sau” kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư đề nghị thanh toán, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định. 

- Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán.

- Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu Điều ước quốc tế mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có những quy định về quản lý thanh toán, quyết toán vốn khác với các quy định chung theo Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Bộ Tài chính thì thực hiện theo các quy định tại Điều ước quốc tế.

- KBNN có thể định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư tình hình chấp hành chế độ chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, về tình hình sử dụng vốn đầu tư. Được phép tạm dừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, không đúng đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước; đồng thời báo cáo KBNN cấp trên để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính xem xét, xử lý./.  

Các tin khác